Rất nhiều bài viết về mức phạt PCCC hiện vẫn dẫn Nghị định 144/2021. Tuy nhiên, văn bản đó không còn là căn cứ xử phạt. Từ 01/7/2025, Nghị định 106/2025/NĐ-CP thay thế phần PCCC của Nghị định 144/2021. Sau đó, Nghị định 69/2026/NĐ-CP tiếp tục sửa đổi một số điều, có hiệu lực từ 20/4/2026. Bài viết tổng hợp bảng tra theo từng hành vi, kèm số điều khoản cụ thể.
Vì sao cần kiểm tra lại nguồn thông tin?
Trước tiên, hãy để ý văn bản mà bài viết đang dẫn. Nếu còn nhắc Nghị định 144/2021 hoặc Nghị định 167/2013 như quy định hiện hành, thông tin đó đã lạc hậu. Thực tế, mức phạt theo Nghị định 106/2025 cao hơn đáng kể so với quy định cũ.
Ngoài ra, một điểm quan trọng cần nhớ. Các con số dưới đây là mức phạt tiền quy định trong Nghị định. Việc áp dụng cho cá nhân hay tổ chức còn theo quy tắc riêng của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Vì vậy, anh chị đừng vội kết luận "cá nhân chịu phạt đúng X đồng".
Mức phạt PCCC về trang bị phương tiện chữa cháy
Đây là nhóm hành vi phổ biến nhất với văn phòng, cửa hàng và nhà xưởng.
Bình chữa cháy và dụng cụ phá dỡ
| Hành vi | Mức phạt | Căn cứ |
|---|---|---|
| Không trang bị, lắp đặt phương tiện chữa cháy thông dụng, dụng cụ phá dỡ thô sơ | 3–5 triệu | Điều 20 khoản 2 |
| Trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng không bảo đảm theo quy định | 1–2 triệu | Điều 20 khoản 1 |
Đèn thoát nạn và hệ thống báo cháy
| Hành vi | Mức phạt | Căn cứ |
|---|---|---|
| Trang bị đèn, chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn không bảo đảm | 5–7 triệu | Điều 20 khoản 3 |
| Không trang bị đèn, chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn | 10–15 triệu | Điều 20 khoản 5 |
| Trang bị thiết bị hệ thống báo cháy, chữa cháy không bảo đảm | 30–40 triệu | Điều 20 khoản 8 |
| Không trang bị hệ thống báo cháy, chữa cháy, phương tiện chữa cháy cơ giới | 40–50 triệu + đình chỉ 3–6 tháng | Điều 20 khoản 9, khoản 11 |
Nói cách khác, mua thiếu bình hoặc mua sai loại vẫn dẫn tới mức phạt. Do đó, việc tính đúng số lượng ngay từ đầu sẽ rẻ hơn nhiều.
Mức phạt PCCC về duy trì và bảo dưỡng
Nhiều cơ sở mua đủ bình rồi để đó. Tuy nhiên, quy định còn yêu cầu duy trì tình trạng hoạt động.
Nhóm duy trì phương tiện (Điều 21)
| Hành vi | Mức phạt | Căn cứ |
|---|---|---|
| Tự ý di chuyển, che khuất phương tiện PCCC đã trang bị | 1–3 triệu | Điều 21 khoản 1 |
| Không duy trì đủ số lượng hoặc yêu cầu kỹ thuật của phương tiện chữa cháy thông dụng | 3–5 triệu | Điều 21 khoản 2 |
| Không duy trì hoạt động đèn, chiếu sáng sự cố, thiết bị báo cháy độc lập | 5–10 triệu | Điều 21 khoản 3 |
| Không duy trì hoạt động thiết bị thuộc hệ thống báo cháy, chữa cháy | 10–20 triệu | Điều 21 khoản 4 |
| Không duy trì hoạt động hệ thống báo cháy, chữa cháy | 40–50 triệu | Điều 21 khoản 6 |
Nhóm bảo quản, bảo dưỡng (Điều 22)
| Hành vi | Mức phạt | Căn cứ |
|---|---|---|
| Không bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy thông dụng hoặc thiết bị báo cháy độc lập | 3–5 triệu | Điều 22 khoản 1 điểm a |
| Không bảo dưỡng hệ thống báo cháy, chữa cháy | 10–20 triệu | Điều 22 khoản 3 |
Mức phạt PCCC liên quan điện và khu sạc xe điện
Nhóm này có mức cao nhất, đặc biệt với khu sạc xe điện tập trung.
| Hành vi | Mức phạt | Căn cứ |
|---|---|---|
| Không có giải pháp ngăn cháy với khu vực sạc xe động cơ điện tập trung trong nhà | 40–50 triệu | Điều 12 khoản 4 điểm a |
| Không có hệ thống điện phục vụ PCCC, không duy trì nguồn điện phục vụ PCCC | 40–50 triệu | Điều 12 khoản 4 điểm b, c |
| Không trang bị, lắp đặt, sử dụng thiết bị điện phòng nổ | 20–25 triệu | Điều 12 khoản 3 |
| Không duy trì thiết bị điện phòng nổ đã trang bị | 10–15 triệu | Điều 12 khoản 2 |
| Lắp đặt, sử dụng dây dẫn điện, thiết bị đóng ngắt không bảo đảm an toàn PCCC | 6–8 triệu | Điều 12 khoản 1 |
→ Đọc thêm: Quy định sạc xe điện chung cư từ 15/12/2026
Mức phạt PCCC về lối thoát nạn và ngăn cháy
Lối thoát nạn (Điều 24)
| Hành vi | Mức phạt | Căn cứ |
|---|---|---|
| Không duy trì hoặc không đủ lối thoát nạn của gian phòng, khu vực | 20–30 triệu | Điều 24 khoản 4 |
| Không duy trì hoặc không đủ lối thoát nạn của nhà, công trình | 40–50 triệu + đình chỉ 3–6 tháng | Điều 24 khoản 5, khoản 6 |
Ngăn cháy và khoảng cách an toàn (Điều 25)
| Hành vi | Mức phạt | Căn cứ |
|---|---|---|
| Không trang bị, lắp đặt vật liệu, cửa, vách, màn, rèm ngăn cháy | 30–40 triệu | Điều 25 khoản 5 |
| Không duy trì khoảng cách PCCC giữa nhà, công trình | 20–25 triệu | Điều 25 khoản 4 |
| Không duy trì vật liệu, cửa, vách, màn, rèm ngăn cháy đã trang bị | 5–7 triệu | Điều 25 khoản 2 |
| Để vật tư, hàng hóa, xe không bảo đảm khoảng cách PCCC | 2–4 triệu | Điều 25 khoản 1 |
Mức phạt PCCC về hồ sơ, nội quy và kiểm tra
| Hành vi | Mức phạt | Căn cứ |
|---|---|---|
| Không ban hành hoặc không niêm yết nội quy, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn | 6–8 triệu | Điều 7 khoản 3 |
| Không duy trì nội quy, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn đã niêm yết | 4–6 triệu | Điều 7 khoản 2 |
| Ban hành nội quy PCCC không đủ nội dung, niêm yết sai vị trí | 1–3 triệu | Điều 7 khoản 1 |
| Không thực hiện tự kiểm tra PCCC định kỳ | 10–20 triệu | Điều 10 khoản 3 |
| Không mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc (cơ sở nhóm 2 / nhóm 1) | 30–40 / 40–50 triệu | Điều 17 khoản 3, khoản 4 |
Quy tắc phạt gấp đôi
Đây là điểm nhiều người bỏ qua. Nhiều điều trong Nghị định 106/2025 có thêm khoản phạt gấp hai lần mức tiền nêu trên. Trường hợp áp dụng là khi cơ sở đã để xảy ra cháy nhưng chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Quy tắc này xuất hiện ở Điều 12 khoản 5, Điều 20 khoản 10, Điều 21 khoản 7 và Điều 25 khoản 7. Vì thế, một lỗi 3–5 triệu có thể thành 6–10 triệu nếu đã có sự cố.
Hai điểm mới của Nghị định 69/2026
Nghị định 69/2026 có hiệu lực từ 20/4/2026. Văn bản này bổ sung hai nguyên tắc quan trọng.
Thứ nhất, khoản 7 thêm vào Điều 3 Nghị định 106 mở rộng đối tượng xử phạt. Theo đó, tổ chức, cá nhân thuê, mượn, ở nhờ nhà ở cũng chịu xử phạt tương ứng với trách nhiệm của mình. Nói cách khác, người thuê trọ hay thuê mặt bằng không đứng ngoài.
Thứ hai, khoản 6 nêu cách xử lý khi vi phạm lặp lại. Nếu một cơ sở vi phạm nhiều lần cùng một hành vi, cơ quan chức năng không phạt từng lần riêng. Thay vào đó, họ phạt một hành vi kèm tình tiết tăng nặng.
Cách giảm rủi ro bị xử phạt
Nhìn chung, phần lớn mức phạt xuất phát từ ba nhóm thiếu sót. Vì vậy, doanh nghiệp nên rà theo thứ tự sau.
Trước tiên, kiểm tra đủ số lượng. Tính lại số bình theo diện tích và số tầng.
Tiếp theo, kiểm tra vị trí đặt. Bình rải đều, không dồn một chỗ, không khuất sau cửa hay trong tủ khóa.
Cuối cùng, kiểm tra hồ sơ duy trì. Sổ kiểm tra định kỳ 30 ngày, biên bản bảo dưỡng hằng năm, nội quy và biển chỉ dẫn còn nguyên.
Sản phẩm liên quan
Bình bột DEFIRE 4kg — công suất 2A, 55B, C cho văn phòng →
← Quay lại cẩm nang chính: Tuân thủ PCCC doanh nghiệp
FAQ
Không trang bị bình chữa cháy phạt bao nhiêu? Mức 3–5 triệu đồng theo Điều 20 khoản 2 Nghị định 106/2025. Ngoài ra, con số này có thể gấp đôi nếu cơ sở đã để xảy ra cháy.
Mức phạt PCCC cao nhất là bao nhiêu? Trong nhóm hành vi thường gặp, mức cao nhất là 40–50 triệu đồng, kèm đình chỉ hoạt động 3–6 tháng. Chẳng hạn, hành vi không trang bị hệ thống báo cháy hoặc chữa cháy rơi vào khung này.
Người thuê mặt bằng có chịu phạt không? Có, kể từ 20/4/2026. Nghị định 69/2026 bổ sung khoản 7 vào Điều 3 Nghị định 106, mở rộng đối tượng sang tổ chức và cá nhân thuê, mượn, ở nhờ.
Nghị định 144/2021 còn áp dụng không? Không. Phần PCCC của Nghị định 144/2021 đã có Nghị định 106/2025 thay thế từ 01/7/2025.
Bài cập nhật ngày 12/09/2026. Nội dung trích theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP và Nghị định 69/2026/NĐ-CP. Các mức nêu trên là mức phạt tiền quy định trong Nghị định; việc áp dụng cho cá nhân hoặc tổ chức còn theo Luật Xử lý vi phạm hành chính. Anh chị nên đối chiếu toàn văn và hướng dẫn của cơ quan Cảnh sát PCCC địa phương.