Từ ngày 01/7/2025, toàn bộ nền pháp lý phòng cháy chữa cháy đã thay mới. Vì vậy, phần lớn hướng dẫn đang lưu hành trên mạng vẫn dẫn văn bản hết hiệu lực. Bài viết tổng hợp những việc cần làm để tuân thủ PCCC doanh nghiệp theo đúng văn bản đang áp dụng. Mỗi con số đều kèm số điều khoản, nhờ đó anh chị tự đối chiếu lại.
Văn bản nào đang áp dụng?
Trước tiên, cần biết văn bản nào còn hiệu lực. Thực tế, rất nhiều bài hướng dẫn vẫn dẫn Nghị định 136/2020 hoặc Nghị định 144/2021. Cả hai đều không còn là căn cứ.
| Văn bản đang áp dụng | Hiệu lực từ | Thay thế cho |
|---|---|---|
| Luật 55/2024/QH15 về PCCC và CNCH | 01/7/2025 | Luật PCCC 27/2001 |
| Nghị định 105/2025/NĐ-CP | 01/7/2025 | Nghị định 136/2020 |
| Nghị định 106/2025/NĐ-CP (xử phạt) | 01/7/2025 | Phần PCCC của Nghị định 144/2021 |
| Nghị định 69/2026/NĐ-CP | 20/4/2026 | Sửa đổi Nghị định 106/2025 |
| QCVN 10:2025/BCA | 30/12/2025 | Quy chuẩn trang bị, bố trí phương tiện |
Nói cách khác, khi tra cứu thông tin PCCC, anh chị nên xem bài đó dẫn văn bản nào. Nếu còn nhắc Nghị định 144/2021 như quy định hiện hành, thông tin đã lạc hậu.
Doanh nghiệp cần bao nhiêu bình chữa cháy?
QCVN 10:2025/BCA mục 2.6.1 nêu nguyên tắc rất rộng. Theo đó, tất cả khu vực trong nhà đều phải có bình chữa cháy xách tay hoặc bình có bánh xe. Quy định này áp dụng cho cả nơi đã lắp hệ thống chữa cháy. Việc tính toán số lượng thì theo điểm 6 và điểm 7 của TCVN 7435-1.
Văn phòng thông thường xếp vào mức nguy hiểm cháy thấp, đám cháy loại A. Vì thế định mức theo Bảng 1 TCVN 7435-1 như sau:
| Mức nguy hiểm | Công suất bình tối thiểu | Khoảng cách di chuyển | Diện tích 1 bình bảo vệ |
|---|---|---|---|
| Thấp | 2-A | 20 m | 300 m² |
| Trung bình | 3-A | 20 m | 150 m² |
| Cao | 4-A | 15 m | 100 m² |
Ngoài ra, hai quy tắc sau thường bị bỏ sót:
- Mỗi tầng cần ít nhất 02 bình. Tầng dưới 100 m² có thể chỉ cần 1 bình (mục 7.2.2 và 7.3.4).
- Nếu một tầng chia thành các khu không đi thông nhau, mỗi khu phải có bình riêng (QCVN 10:2025 mục 2.6.3).
Thêm vào đó, chú thích Bảng 1 cho phép 2 bình kiểu nước công suất 2-A đặt liền kề thay cho 1 bình 3-A hoặc 4-A. Nhờ đó, doanh nghiệp bố trí linh hoạt hơn thay vì dồn vào một bình lớn.
→ Đọc chi tiết: Văn phòng cần bao nhiêu bình chữa cháy?
Sản phẩm liên quan
Bình bột DEFIRE 4kg — công suất 2A, 55B, C cho văn phòng →
Đặt bình ở đâu mới đúng?
Mua đủ số lượng nhưng đặt sai vị trí vẫn tính là vi phạm. QCVN 10:2025 mục 2.6.4 quy định khá chi tiết.
Vị trí nên đặt: nơi dễ thấy, dễ lấy, nên sơn màu đỏ. Bình nên nằm gần lối ra vào phòng, cầu thang bộ, hành lang. Trên các tầng có cấu trúc giống nhau, vị trí đặt bình cũng nên giống nhau.
Vị trí cần tránh: chỗ mà đám cháy tiềm ẩn có thể chặn đường tiếp cận bình. Ngoài ra, tránh đặt gần thiết bị sinh nhiệt, khuất sau cánh cửa, trong tủ kín hoặc hốc sâu. Cuối cùng, không đặt ở chỗ cản trở lối thoát nạn.
Đặc biệt, quy chuẩn ghi rõ: không để bình chữa cháy tập trung một chỗ. Thực tế, đây là lỗi phổ biến nhất ở kho và văn phòng.
→ Đọc chi tiết: Vị trí đặt bình chữa cháy đúng quy định
Về chiều cao, TCVN 7435-1 mục 5.8 nêu con số cụ thể. Bình nặng cả bì từ 18 kg trở xuống thì đỉnh bình cách sàn tối đa 1,5 m. Bình trên 18 kg thì tối đa 1,0 m. Khe hở từ đáy bình treo tới sàn tối thiểu 3 cm. Hơn nữa, mục 5.3 ghi rõ hộp đựng bình không khóa.
Bao lâu kiểm tra và bảo dưỡng một lần?
Đây là chỗ thông tin sai lan truyền nhiều nhất. Nhiều bài ghi "kiểm tra 3–6 tháng một lần". Tuy nhiên, TCVN 7435-2 quy định khác hẳn:
- Kiểm tra: ngay khi đưa vào sử dụng, sau đó định kỳ khoảng 30 ngày (mục 4.2.1).
- Bảo dưỡng: hằng năm. Ngoài ra, bảo dưỡng sâu định kỳ không quá 5 năm (mục 4.3.2.5).
- Thử thủy lực: chu kỳ không quá 10 năm (mục 5.2.1).
- Bình không nạp lại: tháo bỏ, không quá 5 năm từ ngày sản xuất.
Nội dung kiểm tra 30 ngày gồm mấy mục đơn giản. Trước tiên, xem bình còn đúng vị trí và không che khuất. Tiếp theo, kiểm tra niêm phong cùng chốt chèn. Sau đó, cân hoặc nhấc thử xem bình còn đầy. Cuối cùng, nhìn kim đồng hồ áp suất có nằm trong vùng hoạt động hay không.
Bên cạnh đó, Nghị định 105/2025 Điều 14 yêu cầu người đứng đầu cơ sở tự kiểm tra PCCC định kỳ 06 tháng.
Mức phạt nếu không tuân thủ PCCC doanh nghiệp
Nghị định 106/2025 nâng mức phạt lên đáng kể so với quy định cũ. Dưới đây là vài mức liên quan trực tiếp:
| Hành vi | Mức phạt | Căn cứ |
|---|---|---|
| Không trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng | 3–5 triệu | Điều 20 khoản 2 |
| Trang bị nhưng không bảo đảm quy định | 1–2 triệu | Điều 20 khoản 1 |
| Không duy trì đủ số lượng hoặc yêu cầu kỹ thuật | 3–5 triệu | Điều 21 khoản 2 |
| Không bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy | 3–5 triệu | Điều 22 khoản 1 điểm a |
| Không tự kiểm tra PCCC định kỳ | 10–20 triệu | Điều 10 khoản 3 |
Tuy nhiên, còn một điểm quan trọng hơn. Nhiều điều có khoản phạt gấp hai lần nếu cơ sở đã để xảy ra cháy nhưng chưa tới mức truy cứu hình sự. Các con số trên là mức phạt tiền của Nghị định. Việc áp dụng cho cá nhân hay tổ chức còn theo quy tắc riêng của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
→ Xem đầy đủ: Mức phạt PCCC theo Nghị định 106/2025
Hai điểm mới của Nghị định 69/2026
Nghị định 69/2026 có hiệu lực từ 20/4/2026. Văn bản này bổ sung hai nội dung mà rất ít nơi đề cập.
Thứ nhất, khoản 7 bổ sung vào Điều 3 Nghị định 106 mở rộng đối tượng xử phạt sang tổ chức, cá nhân thuê, mượn, ở nhờ nhà ở. Nói cách khác, bên thuê mặt bằng cũng chịu trách nhiệm, không riêng chủ nhà.
Thứ hai, khoản 6 nêu nguyên tắc mới. Vi phạm hành chính nhiều lần với cùng một hành vi trong một cơ sở thì cơ quan chức năng không phạt từng lần. Thay vào đó, họ phạt một hành vi kèm tình tiết tăng nặng.
Chọn đúng loại bình cho từng khu vực
Không phải khu vực nào cũng dùng chung một loại bình. TCVN 7435-1 mục 6.3.6 nêu rõ điều này. Theo đó, khu vực liên quan tới thiết bị điện cần dùng bình CO₂, bột, halon, hoặc chất chữa cháy gốc nước đã qua thử nghiệm phù hợp.
Tiêu chuẩn cũng cảnh báo hai điểm. Bình bột dập được thiết bị điện tử, nhưng cặn hóa chất có thể làm hư hại nghiêm trọng thiết bị. Mặt khác, bình CO₂ có loa phun kim loại không an toàn khi chữa cháy thiết bị điện.
Vì thế, với phòng máy chủ, tủ điện hay khu vực sạc xe điện, bình gốc nước thường hợp lý hơn. Lý do chính nằm ở mức thiệt hại sau khi phun.
Sản phẩm liên quan
Bình chữa cháy gốc nước ABFire 3L — phù hợp khu vực thiết bị điện →
→ Đọc thêm: Đám cháy pin lithium thuộc loại nào?
Checklist tuân thủ PCCC doanh nghiệp
Trước mỗi đợt kiểm tra, doanh nghiệp nên rà lại các mục sau:
- Đủ số bình theo diện tích, mỗi tầng tối thiểu 2 bình
- Bình rải đều, không dồn một chỗ, không khuất sau cửa hay trong tủ khóa
- Đỉnh bình cách sàn tối đa 1,5 m (với bình từ 18 kg trở xuống)
- Kim đồng hồ áp suất nằm trong vùng hoạt động
- Chốt chèn và kẹp chì còn nguyên
- Có sổ theo dõi kiểm tra 30 ngày và bảo dưỡng hằng năm
- Nội quy, biển báo, biển chỉ dẫn thoát nạn còn nguyên vẹn
- Đèn chiếu sáng sự cố hoạt động tốt
Mua ở đâu để tránh hàng dựng?
Thị trường hiện có nhiều bình cũ sơn lại rồi nạp lại trái phép. Mua nhầm loại này thì doanh nghiệp mất tiền, đồng thời không có phương tiện dùng thật khi cần.
Cách kiểm tra nhanh nhất là quét mã QR trên tem kiểm định bằng camera điện thoại. Ngoài ra, anh chị tra số tem tại cổng chính thức của Cục Cảnh sát PCCC và CNCH.
→ Hướng dẫn chi tiết: Cách phân biệt bình chữa cháy thật giả
FAQ
Thuê văn phòng trong tòa nhà có phải tự trang bị bình không? Có. QCVN 10:2025 mục 2.6.1 yêu cầu mọi khu vực trong nhà đều có bình, kể cả nơi đã lắp hệ thống chữa cháy. Hơn nữa, từ 20/4/2026, bên thuê cũng thuộc đối tượng xử phạt theo Nghị định 69/2026.
Văn phòng 200 m² một tầng cần mấy bình? Với mức nguy hiểm thấp, 1 bình bảo vệ tối đa 300 m². Tuy nhiên, quy tắc mỗi tầng tối thiểu 2 bình vẫn áp dụng. Vì vậy cần ít nhất 2 bình, đồng thời khoảng cách di chuyển không quá 20 m.
Kiểm tra bình chữa cháy bao lâu một lần? Khoảng 30 ngày theo TCVN 7435-2 mục 4.2.1, không phải 3–6 tháng như nhiều nơi ghi. Bảo dưỡng thì hằng năm.
Không có bình chữa cháy phạt bao nhiêu? Mức 3–5 triệu đồng theo Điều 20 khoản 2 Nghị định 106/2025. Ngoài ra, mức này có thể gấp đôi nếu cơ sở đã để xảy ra cháy.
Bài cập nhật ngày 12/09/2026. Nội dung trích theo Luật 55/2024/QH15, Nghị định 105/2025/NĐ-CP, Nghị định 106/2025/NĐ-CP, Nghị định 69/2026/NĐ-CP, QCVN 10:2025/BCA, TCVN 7435-1 và TCVN 7435-2. Anh chị nên đối chiếu toàn văn cùng hướng dẫn của cơ quan Cảnh sát PCCC địa phương trước khi áp dụng cho công trình cụ thể.