Lâu nay, nhiều người vẫn nghĩ trách nhiệm PCCC tại nhà thuê thuộc về chủ nhà. Tuy nhiên, từ ngày 20/4/2026, quy định đã khác. Nghị định 69/2026/NĐ-CP mở rộng đối tượng xử phạt sang cả người thuê trọ và bên thuê mặt bằng. Đây là thay đổi khá quan trọng nhưng ít nơi nhắc tới.
Nghị định 69/2026 thay đổi điều gì?
Trước tiên, cần hiểu quan hệ giữa hai văn bản. Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC và CNCH, có hiệu lực từ 01/7/2025. Sau đó, Nghị định 69/2026/NĐ-CP ban hành ngày 06/3/2026 sửa đổi một số điều của nghị định này.
Điều 2 của Nghị định 69/2026 bổ sung khoản 7 vào Điều 3 Nghị định 106/2025. Nội dung bổ sung quy định rằng tổ chức hoạt động trong phạm vi một cơ sở, cùng với tổ chức, cá nhân thuê, mượn, ở nhờ nhà ở, đều chịu xử phạt với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định, tương ứng với trách nhiệm của mình theo pháp luật về PCCC và CNCH.
Nói cách khác, việc thuê nhà không còn đồng nghĩa với miễn trách nhiệm.
Người thuê trọ chịu trách nhiệm tới đâu?
Điểm mấu chốt nằm ở cụm "tương ứng với trách nhiệm". Quy định không chuyển toàn bộ nghĩa vụ từ chủ nhà sang bên thuê. Thay vào đó, mỗi bên chịu phần việc thuộc về mình.
Nhìn chung, ranh giới thường rơi vào hai nhóm sau:
Phần thuộc chủ nhà: kết cấu công trình, lối thoát nạn của toà nhà, hệ thống điện tổng, hệ thống báo cháy chung, trang bị ban đầu theo quy định.
Phần thuộc người thuê: duy trì phương tiện PCCC trong phạm vi mình sử dụng, không cản trở lối thoát nạn, sử dụng thiết bị điện an toàn, không tự ý di chuyển hay che khuất phương tiện chữa cháy.
Tuy nhiên, ranh giới cụ thể còn phụ thuộc hợp đồng thuê và tình huống thực tế. Vì vậy, hai bên nên thoả thuận rõ ngay từ đầu.
Những lỗi người thuê trọ dễ mắc
Dựa trên các hành vi nêu trong Nghị định 106/2025, đây là nhóm lỗi mà bên thuê dễ vướng nhất:
| Hành vi | Mức phạt | Căn cứ |
|---|---|---|
| Tự ý di chuyển, che khuất phương tiện PCCC đã trang bị | 1–3 triệu | Điều 21 khoản 1 |
| Không duy trì đủ số lượng hoặc yêu cầu kỹ thuật của phương tiện chữa cháy thông dụng | 3–5 triệu | Điều 21 khoản 2 |
| Không bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy thông dụng | 3–5 triệu | Điều 22 khoản 1 điểm a |
Nhóm lỗi về điện và lối thoát
| Hành vi | Mức phạt | Căn cứ |
|---|---|---|
| Lắp đặt, sử dụng dây dẫn điện, thiết bị đóng ngắt không bảo đảm an toàn PCCC | 6–8 triệu | Điều 12 khoản 1 |
| Để vật tư, hàng hóa, xe không bảo đảm khoảng cách PCCC | 2–4 triệu | Điều 25 khoản 1 |
| Không duy trì hoặc không đủ lối thoát nạn của gian phòng, khu vực | 20–30 triệu | Điều 24 khoản 4 |
Thực tế, việc để xe máy điện sạc chắn lối đi chung, hoặc chất đồ đạc lấn hành lang, đều rơi vào các nhóm trên.
Quy tắc phạt gấp đôi và vi phạm nhiều lần
Ngoài việc mở rộng đối tượng, Nghị định 69/2026 còn bổ sung khoản 6 vào Điều 3. Theo đó, khi một cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC vi phạm hành chính nhiều lần với cùng một hành vi, cơ quan chức năng không phạt từng lần riêng lẻ. Thay vào đó, họ xử phạt một hành vi kèm tình tiết tăng nặng.
Bên cạnh đó, Nghị định 106/2025 vốn đã có quy tắc phạt gấp hai lần ở nhiều điều. Trường hợp áp dụng là khi đã để xảy ra cháy nhưng chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Quy tắc này xuất hiện tại Điều 12 khoản 5, Điều 20 khoản 10, Điều 21 khoản 7 và Điều 25 khoản 7.
Người thuê trọ nên làm gì?
Nhìn chung, bốn việc sau giúp giảm rủi ro đáng kể.
Trước tiên, kiểm tra phương tiện sẵn có. Xem phòng trọ hoặc mặt bằng thuê đã có bình chữa cháy chưa, bình còn hạn không, kim đồng hồ áp suất ở vùng nào.
Tiếp theo, giữ lối thoát thông thoáng. Không chất đồ ở hành lang, cầu thang hay trước cửa thoát hiểm.
Sau đó, rà lại hệ thống điện. Tránh dùng ổ cắm nối tiếp nhiều tầng, đặc biệt ở khu vực sạc xe điện.
Cuối cùng, thoả thuận rõ với chủ nhà. Ghi vào hợp đồng phần nào chủ nhà lo, phần nào bên thuê giữ. Nhờ đó, hai bên tránh tranh cãi khi có đợt kiểm tra.
Sản phẩm liên quan
Bình gốc nước mini ABFire — gọn, phù hợp phòng trọ →
Chủ nhà trọ cần lưu ý gì?
Quy định mới không làm giảm trách nhiệm của chủ nhà. Ngược lại, chủ nhà vẫn chịu phần thuộc về mình, đồng thời nên chủ động hơn.
Cụ thể, chủ nhà nên trang bị đủ phương tiện ban đầu, phổ biến nội quy PCCC cho người thuê, đồng thời kiểm tra định kỳ. Ngoài ra, việc ghi rõ trách nhiệm trong hợp đồng giúp cả hai bên rõ ràng hơn.
Với nhà trọ có khu để xe điện, yêu cầu còn cao hơn. Luật 55/2024 Điều 24 khoản 1 điểm d quy định: khu vực sạc điện cho xe động cơ điện tập trung trong nhà phải có giải pháp ngăn cháy và trang bị phương tiện chữa cháy phù hợp. Mức phạt cho hành vi thiếu giải pháp ngăn cháy tại khu sạc tập trung lên tới 40–50 triệu đồng theo Điều 12 khoản 4 điểm a Nghị định 106/2025.
→ Xem bảng đầy đủ: Mức phạt PCCC theo Nghị định 106/2025
← Quay lại cẩm nang chính: Tuân thủ PCCC doanh nghiệp
FAQ
Người thuê trọ có bị phạt PCCC không? Có, kể từ 20/4/2026. Nghị định 69/2026 bổ sung khoản 7 vào Điều 3 Nghị định 106/2025, mở rộng đối tượng xử phạt sang tổ chức và cá nhân thuê, mượn, ở nhờ nhà ở.
Trách nhiệm chia thế nào giữa chủ nhà và bên thuê? Quy định ghi "tương ứng với trách nhiệm" của mỗi bên theo pháp luật về PCCC. Vì vậy, hai bên nên thoả thuận rõ trong hợp đồng thuê.
Thuê mặt bằng kinh doanh có áp dụng không? Nội dung bổ sung nhắc tới tổ chức hoạt động trong phạm vi một cơ sở, cùng tổ chức và cá nhân thuê, mượn, ở nhờ. Do đó, bên thuê mặt bằng cũng thuộc phạm vi điều chỉnh.
Vi phạm nhiều lần thì phạt thế nào? Theo khoản 6 bổ sung vào Điều 3, cơ quan chức năng phạt một hành vi kèm tình tiết tăng nặng, thay vì phạt từng lần riêng lẻ.
Bài cập nhật ngày 12/09/2026. Nội dung trích theo Nghị định 69/2026/NĐ-CP (Điều 2, hiệu lực 20/4/2026 theo Điều 23 khoản 1), Nghị định 106/2025/NĐ-CP và Luật 55/2024/QH15. Việc phân định trách nhiệm cụ thể giữa chủ nhà và bên thuê phụ thuộc hợp đồng cùng tình huống thực tế, vì vậy anh chị nên tham khảo ý kiến chuyên môn khi cần.